Khi mua máy Xbox cũ hoặc thực hiện sửa chữa, việc biết chính xác đời mainboard và phiên bản phần cứng (Revision) là cực kỳ quan trọng. Microsoft thường xuyên âm thầm cập nhật linh kiện bên trong để tối ưu nhiệt độ và chi phí sản xuất. Dưới đây là bảng tra cứu “phả hệ” các dòng Xbox từ 2013 đến nay.
1. Dòng Xbox One (Thế hệ thứ 8)
Xbox One “Fat” (Codename: Durango)
Đây là phiên bản đầu tiên ra mắt năm 2013 với ngoại hình to lớn và cục gạch nguồn rời.
- Revision chính: Đa số sử dụng cùng một cấu trúc nhưng có sự thay đổi nhỏ về module Wi-Fi/Bluetooth qua các năm.
- Đặc điểm: Có cổng Kinect riêng biệt ở phía sau. Sử dụng ổ cứng HDD 2.5 inch giao tiếp SATA II.
Xbox One S (Codename: Edmonton)
Bản nâng cấp gọn nhẹ hơn, tích hợp nguồn vào bên trong máy và hỗ trợ xuất hình 4K (Upscaled).
- Các bản Revision: Có sự thay đổi về chip Wi-Fi (từ USB interface sang PCIe trên một số bản đời sau) giúp kết nối tay cầm ổn định hơn.
- Xbox One S All-Digital: Một biến thể của Edmonton nhưng loại bỏ hoàn toàn ổ đĩa Blu-ray.
Xbox One X (Codename: Scorpio)
“Con quái vật” 6 Teraflops của thế hệ cũ, chuyên trị game 4K bản xứ.
- Phần cứng: Sử dụng hệ thống tản nhiệt buồng hơi (Vapor Chamber) cao cấp.
- Lưu ý kỹ thuật: Mainboard của Scorpio rất đặc thù, việc sửa chữa IC nguồn hoặc thay thế chip Wi-Fi đòi hỏi linh kiện bóc máy chính xác cùng đời.
2. Dòng Xbox Series (Thế hệ thứ 9)
Thế hệ mới nhất sử dụng kiến trúc RDNA 2 và ổ cứng SSD NVMe tốc độ cao.
Xbox Series S (Codename: Lockhart)
Mẫu máy nhỏ gọn nhất lịch sử Xbox, hướng tới độ phân giải 1440p.
- Revision: Hiện tại đã có một số thay đổi nhỏ về thiết kế tản nhiệt nhôm bên trong để tối ưu luồng khí.
Xbox Series X (Codename: Anaconda)
Đỉnh cao sức mạnh đồ họa hiện nay của Microsoft.
- Cấu trúc: Thiết kế dạng tháp (Tower) với hai khối Mainboard tách biệt được kết nối qua một khung nhôm giữa.
- Bảo mật: Ổ đĩa và SSD của Anaconda được “khóa” (paired) rất chặt chẽ với SoC thông qua các mã hóa trong Firmware, khiến việc thay thế linh kiện đòi hỏi kỹ thuật đồng bộ hóa cao.
3. Bảng tra cứu thông số kỹ thuật nhanh
| Model | Codename | SoC (CPU/GPU) | RAM | Lưu trữ mặc định |
| Xbox One | Durango | Jaguar 8-core | 8GB DDR3 | HDD 500GB/1TB |
| Xbox One S | Edmonton | Jaguar 8-core (OC) | 8GB DDR3 | HDD 500GB/1TB/2TB |
| Xbox One X | Scorpio | Custom Jaguar | 12GB GDDR5 | HDD 1TB |
| Xbox Series S | Lockhart | Zen 2 / RDNA 2 | 10GB GDDR6 | SSD 512GB/1TB |
| Xbox Series X | Anaconda | Zen 2 / RDNA 2 | 16GB GDDR6 | SSD 1TB |
Thông tin tóm tắt cho SEO:
- Tiêu đề bài viết (Title Tag): Phân biệt các đời máy Xbox One và Xbox Series: Codenames & Revisions.
- Từ khóa chính (Keywords): các đời máy xbox, xbox one durango, xbox one s edmonton, xbox one x scorpio, xbox series x anaconda, phân biệt mainboard xbox.
- Mô tả ngắn (Meta Description): Hướng dẫn nhận biết các dòng máy Xbox qua Codename và Revision phần cứng. Thông tin chi tiết về cấu trúc SoC, RAM và lưu trữ từ Xbox One đến Xbox Series X.
Lời khuyên từ Admin Super Mạnh: Nếu anh em mua máy Xbox One X cũ, hãy chú ý kiểm tra tiếng quạt. Do dòng này chạy rất nóng (Scorpio mà!), lớp keo tản nhiệt zin thường bị khô sau 2-3 năm. Việc vệ sinh và thay keo tản nhiệt gốm loại xịn sẽ giúp máy bền bỉ và tránh lỗi sụt nguồn đột ngột.
Bạn có muốn mình tìm hiểu sâu hơn về sơ đồ chân (Pinout) của các module Wi-Fi trên dòng Xbox One S để hỗ trợ việc độ chế hoặc sửa chữa khi mất kết nối tay cầm không?
Console revisions
Revisions
| Revision | Enum | Information |
|---|---|---|
| DURANGO | 0x10 | First retail revision. |
| SILVERTON ZORRO | 0x20 | Xbox One (PHAT) |
| SILVERTON MANDA | 0x21 | Xbox One (PHAT) |
| CARMEL BASE | 0x30 | Xbox One (PHAT) |
| CARMEL 4K | 0x31 | TBD |
| EDMONTON | 0x40 | Xbox One S |
| KEYSTONE | 0x48 | TBD |
| SCORPIO | 0x50 | Xbox One X |
| CHUCKWALLA | 0x58 | Xbox One X DevKit |
| LOCKHART | 0x60 | Xbox Series S |
| ANACONDA | 0x64 | Xbox Series X |
| DANTE | 0x68 | Xbox Series X DevKit |
| EDINBURGH | 0x70 | TBD |
Reading revision via software
C code
#define CPUID_HW_REV 0x4000000D
int regs[4];
__cpuid(regs, CPUID_HW_REV);
int consoleRevId = regs[2] & 0xFFFF;
printf("Console Revision: 0x%04X\n", consoleRevId);
Physical identification
Right now we can only be sure about motherboard revision mapping. Mapping to actual console revisions is a very welcome contribution!
XBOX ONE (PHAT)
| Soldermask part num | Motherboard Revision | SOC Type | SB Type |
|---|---|---|---|
| X877750-003 | Greybull, Retail (Fab M) | Kryptos / Panther | Kraken / Orion |
| X902472-006 | Carmel, Retail (Fab F) | Kryptos / Panther | Kraken / Orion |
| X887997-001 | Silverton, Retail (Fab M) | Kryptos / Panther | Kraken / Orion |
| X887998-001 | Silverton, Retail (Fab M) | Kryptos / Panther | Kraken / Orion |
XBOX ONE S
| Soldermask part num | Motherboard Revision | SOC Type | SB Type |
|---|---|---|---|
| M1087066-001 | Kief, Retail (Fab A) | ? | ? |
| X947889-001 | Kingston, Retail (Fab G) | Arlene | Kraken / Orion |
XBOX ONE X
| Soldermask part num | Motherboard Revision | SOC Type | SB Type |
|---|---|---|---|
| M1037358-002 | Cactus, Retail (Fab G) | Anubis | Kraken / Orion |
XBOX SERIES S
| Soldermask part num | Motherboard Revision | SOC Type | SB Type |
|---|---|---|---|
| M1111890-001 | Stockton (Fab B) | Sparkman | Santo |
XBOX SERIES X
Xbox Series has 2 PCBs. One for SOC and another for SB circuitry.
Southbridge PCB
| Soldermask part num | Motherboard Revision | SB Type |
|---|---|---|
| M1127054-001 | SB PCB: Toledo, Debug (Fab E) | Santo |
| M1126891-002 | SB PCB: Toledo, Retail (Fab E) | Santo |
| M1128162-002 | SB PCB: Toledo, Retail, No RF (Fab E) | Santo |
SOC PCB
| Soldermask part num | Motherboard Revision | SOC Type |
|---|---|---|
| M1090324-006 | SOC PCB: Toledo, Debug (Fab E) | Arden |
| M1125041-002 | SOC PCB: Toledo, Debug (Fab E) | Arden |
| M1128163-001 | SOC PCB: Toledo, Retail (Fab E) | Arden |
| M1128164-001 | SOC PCB: Toledo, Retail, No RF (Fab E) | Arden |
